Tên
khoa học
|
Desmodium heterocarpon (L.) DC subsp. ovalifolium (Prain) H. Ohashi
|
Mô
tả cây
|
Là
loại họ đậu thân ḅ mọc lan cao 1 m ở nơi có thảm dày. Cây non có những lá
đơn h́nh elip rộng nhưng khi lá già có thể tạo lá chét hoặc không. Lá 30-45
mm x 15-30 mm, đồng nhất. Hoa chùm gồm những cụm dầy dài 2-5 cm với hoa mầu
tím đến hồng đậm, hóa xanh khi hoa sắp tàn. Quả 2-8 ngăn và nẻ khi chín. Hạt
già mầu vàng.
|
Sử
dụng/Ứng dụng.
|
|
Chủ
yếu được dùng ở đông nam Á như là cây che phủ chống xói ṃn và cỏ dại trong
các vườn cây công nghiệp (cao su, cọ dầu, cà phê, chè), có tiềm năng làm cây
phân xanh. Đưa vào đồng cỏ hỗn hợp ở nam Mỹ. Có thể dùng trong hệ thống nông
lâm kết hợp nhờ tính chịu râm của chúng và tương thích với rễ nông. Có thể
thu cắt và cải tạo đất thoái hóa.
|
Sinh thái
|
Yêu
cầu về đất
|
Thích nghi tốt với đất nghèo dinh dưỡng, đất chua (pH 4-7), với Al và Mn cao
và P thấp. 64% sản lượng tối đa đă đạt được trên đất giầu nhôm băo ḥa tới
89% và lượng P dưới 2 ppm.
|
Độ ẩm
|
|
Nhiệt đới ẩm và bán ẩm, đất thấp với lượng mưa trung b́nh hàng năm
1.200-4.500 mm, ưa >2,000 mm và mùa khô yếu, kéo dài không quá 3-4 tháng.
Chịu ngập tốt. Khô hạn làm rụng lá và giảm ra hoa. Thể hiện tốt trên savanna
ở Colombia và trên đất mùn lầy thoát nước kém ở savanna Brazil, nhưng CIAT
350 được ghi nhận là sản lượng giảm 70% dưới ảnh hưởng của lụt úng ngắt
quăng.
|
Nhiệt độ
|
|
Cây
chỉ mọc trong vùng ấm nóng, phát tích từ vùng thấp của nhiệt đới ẩm và cho
thấy kém thích nghi ngoài những nơi này.
|
Ánh
sáng
|
|
Là
một trong những cây họ đậu chịu râm tốt nhất. Mọc tốt dưới bóng râm tối của
rừng cao su hay cọ dầu.
|
Sinh sản
|
|
|
Chăn thả/thu cắt
|
Chịu chăn thả và thu cắt tốt. Mật đô chăn thả cần giữ ở mức cao (3-4 con/ha)
để duy tŕ giá trị dinh dưỡng và thành phần cỏ.
|
Nông học
|
|
|
Thiết lập đồng cỏ
|
Hạt
có thể khó thu nhưng có thể trồng vô tính bằng thân có rễ. Nẩy mầm và phát
triển từ hạt chậm, cho nên cần làm cỏ dại. Ở đồng cỏ hỗn hợp, gieo 0,5
kg/ha. Khi dùng làm cây che phủ, gieo 1-2 kg hạt/ha (cũng có nơi dùng đến 5
kg/ha). Hạt cần được chà xát và ngâm tẩm vi khuẩn nốt sần hợp lư. Hạt có thể
được phát tán qua phân giá súc chăn thả.
|
Các giống cỏ đi kèm
|
|
|
|
Giá
trị làm thức ăn
|
Giá trị dinh dưỡng
|
|
Có
giá trị dinh dưỡng trung b́nh mặc dù bón phân có thể cải thiện thêm. Tỉ lệ
tiêu hóa chất khô và khả năng ăn vào giảm do hàm lượng tannin kết tụ cao.
Hàm lượng này cao đến 19-30%. Số liệu về tính ngon miệng và năng suất của
động vật cho thấy tannin của ovalifolium có thể chát hơn, liên kết với số
lượng tương đối lớn protein/đơn vị tannin so với tannin của các giống khác (ví
dụ Leucaena leucocephala). Những giống mới bổ sung có N cao (2,8-3,3%) và
hàm lượng tannin thấp hơn CIAT 350 (N = 2,75%).
|
Độ
ngon miệng/độ chấp nhận của gia súc
|
|
Ḅ
sẽ không ăn lần đầu tiên được tiếp xúc. Độ ngon miệng và sức ăn thấp nhưng
sức ăn cây đậu có thể tăng lên khi cỏ ḥa thảo trở nên già. Nghiên cứu trên
cừu thịt nuôi nhốt cho thấy có sự biến thiên về lượng ăn vào và có thể tương
quan nghịch với hàm lượng tannin.
|
Tiềm năng sản xuất
|
Vật
chất khô
|
Sản
lượng vật chất khô ~7t/ha/năm. Sản lượng vật chất khô hàng năm của đồng cỏ
hỗn hợp giữa cây đậu này với Brachiaria decumbens
hoặc B. humidicola
là 7,2 (50% họ đậu) và 7,3 t/ha (38% họ đậu).
|
Năng
suất vật nuôi
|
|
|
Trong điều kiện chăn thả, tăng trọng 100-700 g/con/ngày. Ở Colombia, đồng cỏ
hỗn hợp sản xuất 264 kg/ha tăng trọng, 32% cao hơn đồng cỏ thuần ḥa thảo.
Sản lượng vật nuôi trên đồng cỏ ovalifolium và Brachiaria humidicola là >500
kg/ha/năm.
|
Sản
xuất hạt giống
|
|
Hạt
hái bằng tay được bán ở Singapore. Ở vĩ độ 16°N, ở Brazil ra hoa từ tháng Ba
đến đầu tháng Năm. Sản lượng hạt có thể cao khi độ ẩm thích hợp, với trên
400kg/ha được ghi nhận ở vĩ độ cao hơn, nhưng chỉ 75-170 kg/ha ở 3ºN.
|
Ưu
điểm
|
-
Rất thích nghi với đất chua, bạc mầu.
-
Kết hợp tốt với các loại ḥa thảo thân ḅ thuộc Brachiaria.
-
Tồn tại dưới chăn thả nặng.
-
Chịu râm tốt.
|
Hạn
chế
|
|
-
Tính ngon miệng và giá trị dinh dưỡng thấp.
-
Cần quản lư chăn thả để duy tŕ cân bằng giữa ḥa thảo và họ đậu.
-
Chịu hạn kém.
|
Tài
liệu tham khảo chính
|
- Schultze-Kraft, R. and Benavides, G. (1988) Germplasm collection and preliminary evaluation of Desmodium ovalifolium Wall. Genetic Resources Communication, No. 12.
|
- Schultze-Kraft, R. (1992) Desmodium heterocarpon (L.) DC. ssp. ovalifolium (Prain) Ohashi. In: 't Mannetje, L. and Jones, R.M. (eds) Plant Resources of South-East Asia No. 4. Forages. pp. 108-110. (Pudoc Scientific Publishers, Wageningen, the Netherlands).
| |
|
Kết
nối internet
|
|
|
|