Tên
khoa học
|
|
|
Mô
tả cây
|
Centrosema pascuorum
là cây thân thảo hàng năm leo quấn. Lá chét ba thùy với chiều dài lá 50-100
mm, rộng 5-10 mm. Hoa chùm; hoa mọc riêng hay từng đôi ở đầu cuống ngắn. Tán
màu đỏ rượu vang đến đỏ vang đậm, dài 15-25 mm và rộng. Quả thẳng đến hơi
cong, dài 4-8 cm, rộng 3-4 cm với sọc dọc đậm. Quả chứa đến 15 hạt và nẻ khi
già. Hạt h́nh trứng đến trụ, dài khoảng 4 mm, vàng xanh đến nâu và hiếm khi
có đốm. Trọng lượng ngh́n hạt của giống cv. Cavalcade là 21 g (48.000 hạt/kg)
và giống cv. Bundey là 17 g (58.000 hạt/kg).
|
Sử
dụng/Ứng dụng.
|
C. pascuorum
thích hợp cho trồng lẫn với cỏ ḥa thảo, hoặc làm đồng cỏ thuần làm phân
xanh. Ở Úc, chúng được trồng từ 5 đến 6 ngh́n ha hàng năm để làm cỏ khô loại
tốt. Sản lượng cỏ khô đạt khoảng 7 t/ha. Cỏ khô dạng thỏi nén làm từ
Cavalcade đă cung ứng thức ăn trên tầu cho hơn 300.000 ḅ sống xuất khẩu từ
Darwin sang Indonesia và Philippines. C. pascuorum tồn tại bền vững qua ngân
hàng hạt. Trong canh tác phân xanh, pha C. pascuorum có thể cung cấp 80-100
kg/ha N cho hệ thống này.
|
Sinh thái
|
Yêu
cầu về đất
|
C. pascuorum
thích nghi với phổ đất rộng, từ cát đến sét nặng và từ chua nhẹ đến kiềm (pH
5-8,5). Yêu cầu độ ph́ từ trung b́nh đến cao. Thảng hoặc, ví dụ ở Pantanal
thuộc Brazil, t́m thấy ở những nơi có lụt theo mùa.
|
Độ ẩm
|
|
C. pascuorum
thích nghi với các vùng nhiệt đới với mùa khô kéo dài đến 8 tháng và lượng
mưa hàng năm 700-1.500 mm. Từng cây riêng lẻ chết dưới điều kiện khô hạn
nhưng quần xă tồn tại và tái sinh nhờ “ngân hàng hạt”.
C. pascuorum
chịu úng kéo dài, cùng với giống cv. Bundey được lựa chọn và đưa ra sản xuất
một phần bởi đặc tính này.
|
Nhiệt độ
|
|
Chịu băng giá kém.
|
Ánh
sáng
|
|
Không có thông tin.
|
Sinh sản
|
Thời gian ra hoa tỏ ra liên quan đến quê quán và cv. Cavalcade được biết là
cây ra hoa ngày ngắn. Là cây cho hạt tốt.
|
Chăn thả/thu cắt
|
Chống chịu mức vừa phải với chăn thả và thu cắt.
|
Nông học
|
|
|
Thiết lập đồng cỏ
|
Xử
lư hạt (bằng nhiệt hoặc axit sulphuric) được khuyến cáo nhằm giảm độ cứng
của vỏ hạt. C. pascuorum phản ứng với ngâm ủ với vi khuẩn và nấm nốt sần.
Centrosema pascuorum
có thể được gieo với lượng 2-6 kg/ha. Để lấy hạt và làm cỏ khô ở Úc, có thể
dùng lượng hạt 10-15 kg/ha. C. pascuorum
tốt nhất được gieo vào luống với độ sâu 1-2 cm. Mùa gieo tốt nhất là đầu mùa
mưa. Cần kiểm soát cỏ dại trong thời gian thiết lập đồng cỏ.
|
Các giống cỏ đi kèm
|
|
|
|
Giá
trị làm thức ăn
|
Giá trị dinh dưỡng
|
|
C. pascuorum
là thức ăn xanh chất lượng cao, ngon miệng. Hàm lượng protein thô và tỉ lệ
tiêu hóa chất khô thay đổi theo tuổi và mùa, tương ứng từ 6-27% và 42-79%.
Hàm lượng khoáng tương tự C. molle.
|
Độ
ngon miệng/độ chấp nhận của gia súc
|
Cả
C. pascuorum
tươi lẫn khô đều ngon miệng.
|
Tiềm năng sản xuất
|
Vật
chất khô
|
Với
đồng cỏ thuần C. pascuorum,
sản lượng chất khô 4-9 t/ha/năm đă được công bố.
|
Năng
suất vật nuôi
|
|
|
Ở
Úc, tăng trọng ngày 460-540 g/con đă đạt được trong mùa khô trong 3 năm trên
đồng cỏ làm phân xanh, so với tăng trọng 140-240 g/con ở đồng cỏ tự nhiên.
Cũng ở vùng tự trị Bắc Úc dưới khí hậu cận ẩm, bán khô, C. pascuorum là đồng
cỏ chủ lực sau 5 năm với mật độ chăn thả 3,3 ḅ thịt/ha, đă ổn định tăng
trọng trong mùa khô từ 20 đến 50 kg/ha.
|
Sản
xuất hạt giống
|
C. pascuorum
ra hoa 2-5 tháng sau khi gieo. Đất thịt pha cát thoát nước tốt và tối thiểu
1.000 mm mưa hàng năm sẽ cho hạt tốt nhất. Hạt được gieo ~10 kg/ha và cần
phân bón (ví dụ 150-250 kg/ha superphosphate cho thời kỳ thiết lập, và
100-150 kg/ha superphosphate và 50-100 kg/ha kali cho bảo tŕ. Đă có ghi
nhận 250-1.500 kg/ha hạt.
|
Ưu
điểm
|
-
Chất lượng thức ăn xanh cao cho chăn thả và có canh tác phân xanh, làm
cỏ khô hoặc thức ăn thỏi.
-
Thích nghi tốt với nhiệt đới khô, chịu lụt theo mùa và thích nghi trên
phổ đất rộng bao gồm sét nặng, nhưng không hợp với đất quá chua, quá bạc
mầu.
-
Tự tái sinh thế hệ hàng năm, mọc và lan nhanh.
-
Năng suất hạt cao.
|
Hạn
chế
|
|
-
Là cây hàng năm, sự tồn tại phụ thuộc vào sự bảo quản hạt trong đất.
-
Cho hệ thống canh tác phân xanh, mẫn cảm với các bệnh tuyến trùng rễ có
thể là hạn chế.
-
Không thích nghi tốt với đất chua, bạc mầu.
|
Tài
liệu tham khảo chính
|
- Anning, P. (1982) Evaluation of introduced legumes for pastures in the dry tropics of North Queensland. Tropical Grasslands, 16, 146-155.
| - Barbosa-Fevereiro, V.P. (1977) Centrosema (A.P. de Candolle) Bentham do Brasil - Leguminosae - Faboideae. Rodriguésia, 29, 159-219.
| - Cameron, A.G. (1996a) Bundey. NT-DPIF Agnote 427. http://www.nt.gov.au/dbird/dpif/pubcat/agnotes/pastures.shtml
| - Cameron, A.G. (1996b) Cavalcade and Bundey seed production. NT-DPIF Agnote 403. http://www.nt.gov.au/dbird/dpif/pubcat/agnotes/pastures.shtml
| - Cameron, A.G. (1998) Cavalcade. NT-DPIF Agnote 416. http://www.nt.gov.au/dbird/dpif/pubcat/agnotes/pastures.shtml
| - Clements, R.J. (1992) Centrosema pascuorum Martius ex Benth. In: 't Mannetje, L. and Jones, R.M. (eds) Plant Resources of South-East Asia No. 4. Forages. pp. 84-86. (Pudoc Scientific Publishers, Wageningen, the Netherlands).
| - Clements, R.J., Winter, W.H. and Reid, R. (1984) Evaluation of some Centrosema in small plots in Northern Australia. Tropical Grasslands, 18, 83-91.
| - Clements, R.J., Winter, W.H. and Thomson, C.J. (1986) Breeding Centrosema pascuorum for northern Australia. Tropical Grasslands, 20, 59-65.
| - Lenné, J.M. (1994) Diseases of Centrosema. In: Lenné, J.M. and Trutmann, P. (eds). Diseases of Tropical Pasture Plants. pp. 197-225. (CAB International, Wallingford, UK, CIAT, Cali, Colombia, and NRI, Chatham Maritime, UK).
| - Ludlow, M.M., Chu, A.C.P., Clements, R.J. and Kerslake, R.G. (1983) Adaptation of species of Centrosema to water stress. Australian Journal of Plant Physiology, 10, 119-130.
| - McCosker, T.H. (1987) Agronomic and grazing evaluation of 3 lines of Centrosema pascuorum under seasonally flooded conditions in the Northern Territory. Tropical Grasslands, 21, 81-91.
| - Schultze-Kraft, R. and Keller-Grein, G. (1985) Testing new Centrosema germplasm for acid soils. Tropical Grasslands, 19, 171-180.
| - Schultze-Kraft, R. and Clements, R.J. (eds) (1990) Centrosema: Biology, Agronomy , and Utilization. CIAT Publication No. 92, Cali, Colombia .
| - Sylvester-Bradley, R., Souto, S.M. and Date, R.A. (1990) Rhizosphere biology and nitrogen fixation of Centrosema. In: Schultze-Kraft, R. and Clements, R.J. (eds). Centrosema: Biology, Agronomy , and Utilization. Centro Internacional de Agricultura Tropical (CIAT), Cali, Colombia. Publication No. 92. pp. 151-174.
| - Stockwell, T.G.H., Clements, R.J., Calder, G.J. and Winter, W.H. (1986) Evaluation of bred lines of Centrosema pascuorum in small plots in north-west Australia. Tropical Grasslands, 20, 65-69.
| - Thiagalingam, K., Zuill, D. and Price, T. (1997) A review of Centrosema pascuorum (centurion) cvv. Cavalcade and Bundey as a pasture legume in the ley farming system studies in North West Australia. Proceeding, XVIII International Grassland Congress, Winnipeg-Saskatoon, Canada. Vol. 1:10, 43-44.
| - Thomson, C.J., Clements, R.J. and Schultze-Kraft, R. (1997) An evaluation of seventy-one accessions of Centrosema pascuorum at Katherine, Northern Australia. CSIRO Genetic Resources Communication, 25, 1-14.
|
|
Kết
nối internet
|
|
|
|
|