Brachiaria spp. hybrids


Tên khoa học

Mô tả cây

Cv. Mulato (B. brizantha x B. ruziziensis).

Là cây lâu năm với đặc tính mọc hơi thẳng đứng, lan tỏa bằng rễ từ các đốt chồi thấp. Phiến lá rộng, xanh đen với bề mặt, cả lệch trục và gần trục, phủ dầy lông dài. Bẹ lá cũng được phủ lông dầy. Hoa là một chùy dài khoảng 12 cm, với 4-8 cụm hoa dài khoảng 6 cm, và các gié hoa phân bố thành 2 hàng trên mỗi bông.

Cv. Mulato II (B. ruziziensis x B. decumbens x B. brizantha) rất giống như trên nhưng với lông ngắn hơn trên lá, và sắc tố có mầu trắng/sữa.

Hiện có hai giống lai Brachiaria spp. được phát triển làm thức ăn thô và về lâu dài sự kết hợp giữa các giống cũng có thể được phát triển theo cách lai trong tương lai.

Sử dụng/Ứng dụng.

Làm đồng cỏ lâu năm chăn thả hoặc thu cắt.

Sinh thái

Yêu cầu về đất

Thích hợp với đất thoát nước tốt với độ ph́ từ trung b́nh đến cao, pH từ 4,5 đến 8,0 nhưng cũng có thể mọc ở đất chua nghèo dinh dưỡng với hàm lượng nhôm cao. Phản ứng mạnh với việc bón N ở đất nghèo đạm.

Độ ẩm

 

Thích nghi với lượng mưa hàng năm 1.000 đến 3.500 mm với năng suất tốt trong mùa khô.

Nhiệt độ

Nhiệt đới đến độ cao 1.800 m so với mực nước biển và cận nhiệt đới ấm.

Ánh sáng

Khá tương tự với B. brizantha, có khả năng chịu râm trung b́nh nếu so với các loại cỏ nhiệt đới khác.

Sinh sản

Không có thông tin.

Chăn thả/thu cắt

Chịu được chăn thả nhiều với mật độ cao nhưng hiệu quả đến từ giai đoạn nghỉ.

Nông học

Thiết lập đồng cỏ

Cv. Mulato có thể được trồng từ hạt gieo vào luống được chuẩn bị kỹ với lượng 4-6 kg/ha. Giống như B. brizantha, hạt mới thu sẽ ngủ vài tháng, cho nên hạt cần được bảo quản hoặc xử lư bằng axit trước khi gieo. Có thể trồng vô tính bằng hom cắt từ thân ḅ. Thiết lập nhanh, đạt độ che phủ 85% lúc 2 tháng sau gieo ở 5 nơi đă theo dơi ở Honduras.  Có thể chăn thả nhẹ hoặc cắt sau 3-4 tháng.

Các giống cỏ đi kèm

 

Họ đậu: Arachis pintoi

Giá trị làm thức ăn

Giá trị dinh dưỡng

 

Cv. Mulato có giá trị dinh dưỡng tuyệt vời. Ở 90 và 168 ngày sau tái sinh ở Colombia, protein thô là 13,1 và 10,6% và tỉ lệ tiêu hóa chất khô là 70 đến 70,6%.

Độ ngon miệng/độ chấp nhận của gia súc

Cv. Mulato được ghi nhận là có độ ngon miệng cao với loài nhai lại.

Tiềm năng sản xuất

Vật chất khô

Năng suất và sức sống cao. Sản lượng vật chất khô cao hơn 10–25% so với B. brizantha hoặc các loại thân ḅ Branchiaria. Ở Tabasco, Mexico, sản lượng 25 t/ha vật chất khô đă được ghi nhận.

Năng suất vật nuôi

 

Tăng trọng ở ḅ lên đến 0,9 kg/con/ngày sau một thời gian chăn thả ngắn đă được báo cáo ở Honduras.

Sản xuất hạt giống

Nghèo và không khuyến cáo ở cấp trang trại.

Ưu điểm

  • Năng suất vật chất khô cao.
  • Chất lượng thức ăn thô tốt.
  • Là loại cỏ khỏe, cao cây, thích hợp cho thu cắt.
  • Chống chịu được bọ bọt.

Hạn chế

 

  • Năng suất hạt sống thấp.
  • Sức sống của hạt thô thấp.
  • Cần đất có độ ph́ cao.

Tài liệu tham khảo chính

CIAT (2002) Variety: 'Mulato'. Application no: 2001/174. Plant Varieties Journal, 15, 20–21.
Peters, M., Franco, L.H., Schmidt, A. and Hincapie, B. (2003) Especies forrajeras multipropÓsito: Opciones para productores de Centroamérica. CIAT Publication No. 333. CIAT, Cali, Colombia.

Kết nối internet